Các loại bằng lái xe ô tô hiện hành và thời hạn sử dụng

Giấy phép lái xe ô tô hay thường được gọi là bằng lái xe ô tô, theo quy định được phân ra thành những hạng khác nhau. Dưới đây là danh sách các loại bằng lái xe và thời hạn được phép sử dụng để bạn tham khảo khi đang cần tìm việc lái xe.

Tìm hiểu về các loại bằng lái xe ô tô

Các loại bằng lái xe ô tô (còn gọi là giấy phép lái xe) là một loại chứng chỉ mà người điều khiển các phương tiện giao thông, ở đây là ô tô được cấp bởi các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Việc sở hữu bằng lái có nghĩa là bạn được phép vận hành các loại xe như xe hơi , xe vận tải, xe khách, … khi tham gia giao thông.

Có bằng lái có nghĩa là bạn được phép vận hành các loại xe như xe hơi , xe vận tải, xe khách, ... khi tham gia giao thông.
Có bằng lái có nghĩa là bạn được phép vận hành các loại xe như xe hơi , xe vận tải, xe khách, … khi tham gia giao thông. (Nguồn: Internet).

Nếu muốn có được các loại giấy phép lái xe ô tô, bạn phải làm thủ tục xin cấp phép và tiến hành thi sát hạch để được chứng nhận về kiến thức giao thông cũng như khả năng lái xe. Sau khi được cấp các loại bằng lái xe ô tô, trong quá trình điều khiển xe tham gia giao thông khi CSGT yêu cầu xuất trình bằng lái mà người điều khiển xe không có thì phải chịu các hình thức xử phạt khác nhau. Phần lớn người vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính, nếu kèm theo các lỗi vi phạm khác thì bị tước giấy phép lái xe tạm thời hoặc bị giữ phương tiện.

Các loại bằng lái xe ô tô đang được phép hiện hành theo quy định

Theo quy định tại Điều 21 Thông tư số 07/2009/TT – BGTVT ngày 19-6-2009 có quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ thì các loại bằng lái xe ô tô được phân ra những hạng sau đây:

Các loại bằng lái đang được sử dụng trong luật giao thông đường bộ Việt Nam gồm có bằng lái xe ô tô B, hạng C, hạng D, hạng E, hạng F, FB, FC, FD.

1.Bằng lái xe hạng B1

Giấy phép lái xe hay bằng lái xe ô tô hạng B1 được cấp cho những người điều khiển các loại xe ô tô nhưng không hành nghề lái xe:

  • Xe ô tô chở người bao gồm 9 chỗ, kể cả chỗ dành cho người điều khiển.
  • Xe tải bao gồm cả xe chuyên dùng để chở có trọng tải dưới 3 500kg.
  • Máy kéo có một rơ moóc nặng dưới 3 500kg.

2. Giấy phép lái xe ô tô hạng B2

Các bằng lái xe hạng B2 và hạng C được phép điều khiển các loại xe này.
Các bằng lái xe hạng B2 và hạng C được phép điều khiển các loại xe này. (Nguồn: Internet).

Giấy phép lái xe hạng B2 được sử dụng cho người điều khiển các loại xe ô tô dưới đây bao gồm kể cả người hành nghề lái xe:

  • Xe ô tô chuyên dụng nặng dưới 3 500kg.
  • Các loại xe ô tô được quy định đối với bằng lái xe của hạng B1.

3. Bằng lái xe ô tô hạng C

Các loại bằng lái xe ô tô thuộc hạng C dùng những người điều khiển các loại xe như sau:

  •  Xe tải, bao gồm xe chuyên dụng nặng trên 3500kg.
  • Máy kéo thiết kế một rơ moóc có trọng tải trên 3500kg.
  • Các loại xe ô tô được quy định cho các loại bằng lái xe ô tô thuộc hạng B1 và B2.

4. Bằng lái xe hạng D

Bằng lái xe dành cho hạng cấp D được sử dụng cho những tài xế khi tham gia giao thông được điều khiển các loại xe ô tô nhu sau:

  • Xe ô tô chở người  có từ 10-30 chỗ, trong đó kể cả người lái xe.
  • Các loại xe được phép điều khiển theo quy định các loại bằng xe ô tô hạng từ B1, B2 và C

5. Giấy phép lái xe hạng E

Người lái xe có bằng lái hạng E được phép điều khiển các loại xe ô tô như dưới đây

  • Xe tô chở người có giới hạn từ 30 chỗ ngồi trở lên.
  • Các loại xe được quy định cho giấy phép lái xe ô tô cho các hạng từ B1, B2 đến C và D.

6. Các loại bằng lái xe ô tô hạng B1, B2, C, D và E

Người có tất cả các loại bằng lái xe cho các hạng B1, B2, C, D và E sẽ được phép kéo thêm 1 rơ móc có trọng tải dưới 750kg khi điều khiển các loại xe ô tô tương ứng với các hạng.

7. Bằng lái xe ô tô hạng F

Mỗi loại giấy phép lái xe chỉ được phép điều khiển một số loại xe theo quy định.
Mỗi loại giấy phép lái xe chỉ được phép điều khiển một số loại xe theo quy định. (Nguồn: Internet).

Với những người đã có giấy phép lái xe ô tô của các hạng B2,C,D và E thì được phép cấp thêm bằng F. Đây là bằng lái dùng để điều khiển các loại xe ô tô tương ứng và được kéo thêm 1 rơ moóc nặng từ 750kg trở lên, ô tô khách nối toa, sơ mi rơ moóc được quy định như sau:

  • Giấy phép lái FB2 được dành cho những người điều khiển các loại xe ô tô theo quy định như với bằng lái xe thuộc hạng B2 có thêm 1 rơ moóc và được phép điều khiển các loại xe theo quy định ở các loại bằng lái xe ô tô hạng B1 và hạng B2 khi tham gia giao thông.
  • Bằng lái FC được dùng cho người điều khiển các loại xe được quy định giống như ở bằng lái C có kéo thêm rơ móc sơ mi rơ móc được đầu ô tô kéo theo và các loại xe ô tô được quy định tương tự như đối với giấy phép lái xe B1, hạng B2, C và bằng lái FB2.
  • Giấy phép lái xe hạng FD được cấp phéo cho những lái xe để điều khiển các loại xe theo quy định giống như các loại bằng xe ô tô thuộc hạng D và kéo thêm 1 rơ móc. Ngoài ra, nhũng người có bằng lái này cũng được điều khiển các loại xe tương ứng quy định cho bằng lái xe B1, B2, C, D và hạng FB2.
  • Những người lái các loại xe theo quy định bởi giấy phép lái xe ô tô hạng E và kéo thêm 1 rơ móc khi được cấp bằng lái FE. Loại bằng lái này cũng sẽ cho phép người điều khiển phương tiện như ô tô chở khách và các loại xe theo quy định của giấy phép hạng B2, B2, C, D, FB2 và FD.
Học lấy bằng lái ô tô không quá khó.
Học lấy bằng lái ô tô không quá khó. (Nguồn Internet)

Thời hạn sử dụng các loại bằng lái xe ô tô

Chắn chắn rằng có rất nhiều người trong chúng ta đã được cấp giấy phép điều khiển xe ô tô nhưng  không hề biết hiện nay thời hạn sử dụng phổ biến nhất của các loại bằng lái xe ô tô là bao lâu.

Quy định thông tư mới đã sửa đổi tăng thời hạn của một loại bằng lái khác như: bằng lái xe thuộc hạng A4, B2 có thời hạn 10 năm, tức là tăng gấp đôi theo quy định hiện hành là 5 năm; giấy phép lái xe hạng C, D, E, FB2, FC, FD, FE có thời hạn thêm 2 so với quy định hiện hành 3 năm.

Nếu trong thời gian giấy phép hết hạn, những người trong độ tuổi về hưu mà vẫn còn có nhu cầu lái xe ô tô thì vẫn được gia hạn 10/ lần trong trường hợp vẫn còn đủ sức khỏe và đáp ứng điều kiện để lái xe ô tô.

Đối với những người đang được cấp phép bằng lái xe ô tô nếu như hết hạn trong thời gian 3 tháng có nhu cầu tiếp tục sử dụng sẽ được xét đổi sang mới giấy phép lái xe ô tô mới có thời hạn được quy định tại thông tư số 15.

Thủ tục đổi các loại bằng lái xe ô tô hết hạn

Khi bằng lái xe hết hạn có thể làm thủ tục để được cấp phép lại.
Khi bằng lái xe hết hạn có thể làm thủ tục để được cấp phép lại. (Nguồn: Internet).

Đối với mỗi loại giấy phép lái xe khác nhau thì thủ tục đổi bằng bằng lái cũng khác nhau. Theo hầu hết các trường hợp, khi cần đổi, bạn phải chuẩn bị bộ hồ sơ gốc, giấy phép lái xe cũ, CMND pho to, ảnh 3×4 và bản photo giấy phép lái xe bạn muốn đổi. Thông thường, hồ sơ để làm thủ tục đổi các loại bằng lái xe ô tô bao gồm:

  • Đơn đề nghị xin được đổi giấy phép lái xe có bản mẫu theo quy định.
  • Bản sao chụp giấy phép lái xe cũ gốc
  • Giấy chứng nhận sức khỏe của cơ sở y tế có thẩm quyền theo quy định có bản mẫu của Bộ y tế.
  • 2 ảnh thẻ màu 3×4 nền xanh, ảnh phải được chụp trực tiếp tại các nơi tiếp nhận hồ sơ đổi giấy phép.
  • Xuất trình giấy phép, CMND gốc hoặc hộ chiếu khi nộp hồ sơ đề nghị xin đổi các loại bằng lái xe ô tô.

Xem thêm: 

Trên đây là tổng hợp những thông tin cơ bản về các loại bằng lái xe ô tô  hiện nay tại Việt Nam. Hy vọng rằng bài viết có thể giúp bạn nắm vững hơn các kiến thức để chọn học và thi bằng phù hợp nhất theo đúng nhu cầu  sử dụng của bạn. Chúc các bạn thành công.

Nguyệt Lương

Nguồn: https://timviecvantai.net/

Đánh giá